- Ta dùng: It’s time (for somebody) to…: đã đến lúc ai đó làm gì

It’s time to go to bed./ It’s time for the children go to bed.

Ta có thể nói:  It’s late. It’s time the children went to bed.


- Ta sử dụng thì quá khứ sau It’s time, nhưng mang nghĩa hiện tại.

It’s 10 a.m  and she’s still in bed. It’s time she got up.

 

- It’s time you did something: Dùng cấu trúc này để nhắc nhở, phàn nàn hay phê bình ai vì làm việc gì đó muộn so với thời gian quy định

I’ve been doing the same job for last ten years. It’s time I tried something else.

 

- It’s about time you did something: Khi thể hiện sự phê bình, nhắc nhở mạnh hơn

It’s about time he did something instead of just talking

Sponsored links